Căn Bản về 12 cung nơi hành tinh Vĩnh Cửu

Trước khi trình bày nguyên ủy sự xuất hiện của 12 Thiên Tòa. Bài này trình bày căn bản về cơ cấu 12 Thiên Tòa để mọi người dễ hình dung.

 

 

12 CUNG – 12 THIÊN TOÀ NGỰ – 12 THIÊN CHÚA TỐI CAO

ĐỨNG ĐẦU LÀ ĐỨC CHÍ TÔN – NGỌC HOÀNG ĐẠI ĐẾ VÔ CỰC ĐẠI THIÊN TÔN HAY CÒN GỌI LÀ THƯỢNG ĐẾ HAY ĐỨC CHÚA TRỜI CHƯỞNG QUẢN NƠI HÀNH TINH VĨNH CỬU

  • Hành tinh của chúng ta có cách nay 18 tỷ năm và lịch sử độ sanh của 12 thiên tòa ở hành tinh chúng ta cách nay gần 5 tỷ năm. Xem thêm

CUNG 1: ĐẠI THIÊN TOÀ [CHA nhất] – Ngọc Hoàng Thượng Đế Vô Cực Đại Thiên Tôn (Đức Chí Tôn) hay gọi Đức Chúa Trời hay Thượng Đế; gồm 9 người con

  1. ACATHA: Hồng Quân Lão Tổ
  2. VATARA-SÔCA: Thái Thượng Lão Quân (Ngôi 2)
  3. APANATTARA: Nguyên Thuỷ Thiên Tôn
  4. ATÔPUMA: Hải Triều Thánh Nhân
  5. ALAPÔTHA: Nam Cực Tiên Ông
  6. ATATRITA: Thái Bạch Kim Tinh
  7. AMÔTÔNA: Kim Thiền Tôn Giả – Khương Thái Công
  8. ALAPATA: Bạch Hạc Đồng Tử
  9. AFÔMÔTHA: Anh Kiệt Tiên Tử – Thượng Đồng Cố Hỉ

 

CUNG 2: NHỊ THIÊN TOÀ [CHA 2]

  1. LÔTHACA – vào hành tinh 68 là: Lusipheri (Lucifer)
  2. LÔ MANI – phàm danh Bát Bộ Tu La
  3. LÔ SATTHA – Tam Nhãn Phụng Vương
  4. LÔ ĐALTMATHA – Phàm danh Vạn Tri Chân Nhân
  5. LÔ CA NUNI – Phàm danh Bát Tri Đông Tiều
  6. LÔ RA PHASI – Phàm danh Ngũ Sắc Phụng Vương – Mỹ Diện Tiên Tử
  7. Vị thứ 7 do hai linh quang kết quyện tụ hình, tách ra thì mỗi người phải nương vào HÀN NHIỆT CHÂU, nên ngôi này có hai vị. CHA gọi là NHẬT NGUYỆT SONG CHÂU do có 2 vị được CHÚA CHA ban hàm phẩm, danh vị là LÔ CÔ CANI.
  8. LÔ RI NANI – Phàm danh Trấn Vệ Thần Quân
  9. LÔ TI WATTHA – Phàm danh TÍn Kính Tiên Tử
  10. Ngài LÔ NIPHASICÔ – Phàm danh Phù Minh Tôn Giả
  11. LÔ RAMAĐARI – Phàm danh Ngọc Long Tôn Giả
  12. LÔ MATISA – Phàm danh Lam Hoa Tiên Tử
  13. LÔ SALÔNA – Phàm danh Thủy Sát Phụng Vương

 

CUNG 3: TAM THIÊN TOÀ [CHA 3] DIÊU TRÌ KIM MẨU

  1. TATTA PHASI – Phàm danh Thiên Mai Đại Sư Tỷ
  2. TATÔMÔNÔ – Phàm danh Thiên Hồng Nhị Công Chúa
  3. TATTUNINU – Phàm danh Thiên Liên Hương Tam Công Chúa
  4. TATTINA – Phàm danh Thiên Trang Tứ Công Chúa
  5. TATMANA – Phàm danh Thiên Quỳ Ngũ Công Chúa
  6. TATTARUSI – Phàm danh Thiên Quỳnh Lục Công Chúa
  7. TATTITCULA – Phàm danh Thiên Huệ Thất Công Chúa
  8. TATPHALUCO – Phàm danh Thiên Lan Bát Công Chúa
  9. TATCÔRÔPHA – Phàm danh Thiên Thủy Tiên Công Chúa

 

CUNG 4: TỨ THIÊN TOÀ [CHA 4]

  1. SÔGHIPHALA – HÉRA – phàm danh HéRa – SaĐôCu – Diệu Xảo Đại Minh Quân
  2. SÔLÔTIE – phàm danh KIM CANG CHÂU TỬ
  3. SÔGOHTHINA – phàm danh HéRaTATTA – Tiên Tử – Công Chúa
  4. SAGATHULY – phàm danh Bách Bảo Công Chúa
  5. SÔGAGUMA – phàm danh Vạn Biến Tu La Vương
  6. SANAGHIVA – phàm danh Diệu Sát Tu La Vương
  7. SÔRÔNÔNA – phàm danh Tiếp dẫn Thần Quân
  8. SARARÔNÁNI – phàm danh Thủy Nguyệt Phụng Hoàng Thần Nữ Vương

 

CUNG 5: NGŨ THIÊN TOÀ [CHA 5]

  1. KINARUSI – Phàm danh HUỲNH ĐẾ
  2. KILISÔNA – Phàm danh THANH ĐẾ
  3. KÔLIMARI – Phàm danh XÍCH ĐẾ
  4. KAMANÔRI – Phàm danh BẠCH ĐẾ
  5. K ÔLÔNUNÊ – Phàm danh HẮC ĐẾ THÁNH VƯƠNG
  6. KÊRANANÔ – Phàm danh LỤC CÔNG TỬ
  7. KÔRINAMI – Phàm danh PHI VÂN TIÊN TỬ CÔNG NƯƠNG
  8. KÔKAMANI – Phàm danh HÊRÔGANA THẦN CÔNG NƯƠNG
  9. KIRÔMASÔ – Phàm danh HỎA DIỆN CÔNG NƯƠNG
  10. KALAMUNI – Phàm danh BÁT ĐẠI THẦN QUÂN

 

CUNG 6: LỤC THIÊN TOÀ [CHA 6]

  1. SAĐAKU – RINA – Phàm danh Trấn Định Thần Quân
  2. SÔSAĐA – Phàm danh Thần Sát Thần Quân
  3. SIĐAPRISA – Phàm danh Trấn Thủy Thần Quân
  4. SIĐAMALA – Phàm danh Trấn Hỏa Thần Quân
  5. SIĐÔNÔCU – Phàm danh Trấn Phong Thần Quân
  6. SÔĐÔCULAMA – Phàm danh Trấn Địa Thần Quân
  7. SAMTÁNA-MATI – Phàm danh Trấn Vũ Tiên Tử
  8. SANSINÔTI Phàm danh Định Quang Nương Nương
  9. SANAMATHI – Phàm danh Định Âm Nương Nương
  10. SÔSATMARI – Phàm danh Ngọc Diện Tu La Công Chúa
  11. SATANAPHACA – Phàm danh Mỹ Diện Tu La Công Chúa
  12. SÔKÔKUKI – Phàm danh Diễm Kiều Tiên Tử Công Chúa

 

CUNG 7: THẤT THIÊN TOÀ [CHA 7]

  1. VATARIKING – Phàm danh Ngọc Bửu Quang
  2. VATAKAKING – Phàm danh Ngọc Bửu Minh
  3. VANATARING – Phàm danh Ngọc Liên Hoa Nương Nương
  4. VÔSINALAKING – Phàm danh Thanh Long Thần Quân
  5. VARATIMUNI – Phàm danh Bạch Hổ Thần Quân
  6. VISICÔKU-LAMA – Phàm danh Thiên Ưng Thần Nương
  7. VATARICÔ – Phàm danh Liễu Pháp Tôn Giã
  8. VÔTÔSITHA – Phàm danh Quãng Đại Thần Quân
  9. VATARIKI – Phàm danh Bình Điểu Thánh Mẫu
  10. VÔTAT-MAHARI – Phàm danh Cửu Thiên Thánh Mẫu
  11. VÔTIMUNI – Phàm danh Vô Ưu Thánh Mẫu
  12. VIPHARI-MAHA – Phàm danh Lê Sơn Thánh Mẫu
  13. VATMATURI – Phàm danh Kiếp Sát Thần Quân
  14. VUSINATÔ – Phàm danh Câu Linh Thần Quân
  15. VISINATURI – Phàm danh Truy Sát Thần Quân
  16. VICÔLAMA – Phàm danh Ngọc Diện Thần Quân
  17. VALATUMI – Phàm danh Thái Cực Thần Quân
  18. VICALIMINÔ – Phàm danh Bát Quái Thần Quân

 

CUNG 8: BÁT THIÊN TOÀ [CHA 8] NHƯ LAI PHẬT TỔ

  1. MAHAMANIMU – Phàm danh QUANG MINH ĐẠI MÂU NI vào hành tinh 68 là Mâu Ni Thích Ca
  2. MARAKACUMUNI – Phàm danh ĐấU CHIếN THẮNG PHẬT
  3. MADIĐALAPHU – Phàm danh TÂY PHƯƠNG A DI ĐÀ
  4. MINUNI-KALA – Phàm danh VÔ ƯU TÔN GIả
  5. MITILAKAKU – Phàm danh QUẢNG ĐẠI ĐẠI Bồ TÁT
  6. MITIMANI –Phàm danh PHÁP LUÂN ĐẠI BỒ TÁT
  7. MARAMAHAKIKU – Phàm danh ĐỊNH HẠNH ĐẠI BỒ TÁT
  8. MÔNIPITHAĐA – Phàm danh TÂY PHƯƠNG TIẾP DẪN ĐẠI BỒTÁT
  9. MUTULUSIACA – Phàm danh BÍ MẬT VƯƠNG BỒ TÁT (MÂU NI)
  10. MÔNANICAMUNI  – Phàm danh CÂU HỒN TÔN GIẢ
  11. MITIRÔLAMA – Phàm danh PHỔ HIỀN BỒ TÁT
  12. MUNIMÔLÔNA – Phàm danh VĂN THÙ BỒ TÁT
  13. MAHA-MUNINA – Phàm danh ĐẦU ĐÀ TÔN GIẢ
  14. MÚT TÚT MALA – Phàm danh THẬP CẢNH ĐẠI BỒ TÁT
  15. MÔ TÚT RÁ NA – Phàm danh NHẬT NGUYỆT TÔN GIẢ
  16. MÔLÔNÔCARI – Phàm danh KIM SƠN NGỌC PHẬT
  17. MUNAMÂUNINA – Phàm danh KIM CANG TÔN GIẢ
  18. MATAMAHARI – Phàm danh KIM GIÁC THƯỢNG NHÂN
  19. MUNIMANI – Phàm danh NHIÊN ĐĂNG CỔ PHẬT – NHƯ LAI VƯƠNG
  20. Và 89 vị khác nữa

 

CUNG 9: CỬU THIÊN TOÀ [CHA 9]

  1. VATARA-SÔCA phàm danh Bửu Ngọc Văn Minh hay Nhật Nguyệt Ngọc Sơn
  2. VACASÔ-SANI phàm danh Quảng Bát Tôn Giả
  3. VÔNANIMA phàm danh Đại Hiền Thần Quân
  4. VÔCATICULI phàm danh Đạo Đức Thần Quân
  5. VICASAMANI phàm danh Đại Hạnh Bồ Tát
  6. VISIMÊSI phàm danh Hỗn Độn Tôn Giã
  7. VÊGÔNÁNI phàm danh Bát Đại Thần Quân
  8. VÊCÔPHARASAMUNI phàm danh Hồng Mông Thần Quân

 

CUNG 10: THẬP THIÊN TOÀ [CHA 10]

  1. KITI RAPSNI – UTHA: Phàm danh Diệu Âm Thần Quân
  2. KAMARU – THALA: Phàm danh Thiên Âm Thánh Mẫu
  3. KUKASU – NINI : Phàm danh Ngọc Diện Khoái Tiêu Thần Quân
  4. KINUNAVARA: Phàm danh Thiên Hương Thần Quân
  5. KÔ MÔ NÔ SU THA: Phàm danh Thiên Diện Thần Quân
  6. KÊTHIRANATHI: Phàm danh Ngọc Thể Thần Quân
  7. KÊRURANINA: Phàm danh Vân Vụ Tiên Tử
  8. KARACHI – UTHI: Phàm danh Vạn Âm Ngọc Diện Vương
  9. KATHI – UTHI – NANI: Phàm danh Bích Hoa Tiên Tử
  10. KURUTHI – URI – NÁNI: Phàm danh Thiên Hương Tiên Tử
  11. KURU-NÁNA URITHINA: Phàm danh Ngọc Tiêu Thần Quân
  12. KUKI NÁNANI: Phàm danh Độc Sắc Thần Quân
  13. KÔ RÔ NÁ NÔ NI – VARATHI: Phàm danh Thuỷ Diệu Tiên Tử

 

THẬP NHẤT THIÊN TOÀ [CHA 11]

  1. CU CÔ PHASI: Phàm danh Dược Vương Đại Bồ Tát
  2. CALAMÊTURÔ: Phàm danh Diệu Thủ Tôn Giả
  3. CÔCUNA PHARISI: Phàm danh Bách Thảo Thần Quân
  4. CÔRÔRARISÔ: Phàm danh Trường Thọ Tôn Giả
  5. CAPHARISICÔ: Phàm danh Ứng Biến Tôn Giả

THẬP NHỊ THIÊN TOÀ [CHA 12]

  1. KURITI – BAMA: Phàm danh HÉ RA – BAMATATA – HÔJUPITERA
  2. CAPKATINI – PHA: Phàm danh HÉ RABATCÔ
  3. KAL –TIBAT CÔLA: Phàm danh Hoá Luyện Thần Quân – Hê Ra Nương Nương – Xão Diệu Tiên Tử Công Chúa
  4. KICAPMATA: Phàm danh Vạn Sắc Thánh Mẫu
  5. KÔ PÔ CÔ PALA: Phàm danh Diệu Phục Thánh Mẫu
  6. KÔKIKAKA: Phàm danh Cẩm Y Thần Quân
  7. KIPCAPMALA: Phàm danh Hàn Nhiệt Trấn Thần Thánh Mẫu
  8. KILINÔCAPLINANA: Phàm danh Minh Quang Tôn Giả
  9. KALANINÔ: Phàm danh Xão Thủ Thần Quân
  10. KANKICÔKI: Phàm danh Hoàng Khuyễn Thánh Mẫu
  11. KARANANINA: Phàm danh Bào Miện Thần Quân
  12. KAKILÔNANI: Phàm danh Yễu Kiều Công Chúa
  13. KAKICAPNUNA: Phàm danh Vệ Phục Nương nương
  14. KAMALI – NANA: Phàm danh Nghiêm Nghi Thần Quân
  15. KÔ NÔ MÔ KI NÔ: Phàm danh Quyền Phục Thần Quân
  16. KEETI RÁPSANA: Phàm danh Dưỡng Dục Thánh Mẫu
  17. KĂNKATARĂN: Phàm danh Hoa Quang Thánh Mẫu
  18. KALAMATA: Phàm danh Giáp Phục Tiên Tử

Ghi chú:

  • Khi các cha dẫn đạo tiếp nhận đệ tử làm con gọi là: Chư Quân
  • Khi các Chư Quân dẫn đạo nhận đệ tử gọi là: Chư Tướng

Nơi 12 cung ngoài 12 cha cùng với Quán Âm Cổ Phật được xem là Cha 13 và Long Mẩu được xem là Cha 14 thì còn lại gọi là Chư Quân và Chư Tướng. Chư Quân cùng Chư Tướng đều xưng nhau là Huynh Đệ nơi 12 Cung.

 

Mời anh/chị xem thêm phần Thông Tri về Vũ Trụ tại đây

Anh chị em có thể đăng ký bình luận, hỏi những điều cần thắc mắc